2026 Ranger

Không gì chất như Ranger

Điểm nổi bật

Khám phá điểm nổi bật

  • 397 PS *  
  • 583 Nm *  
  • 800m *  

Phiên bản

Chọn phiên bản Ranger bạn cần

Thiết kế ngoại thất

Mạnh mẽ đậm chất Ford

Với thiết kế ngoại thất thể thao mạnh mẽ và cơ bắp, Ford Ranger toát lên vẻ tự tin và khả năng vận hành ưu việt, đồng thời vẫn duy trì khả năng chở tải ấn tượng.

side view with muddy orange desktop on overview

Khả năng vận hành

Không Gì Chất Như Ranger

Khả năng thích ứng linh hoạt của Ford Ranger được phát huy tối đa với 2 tùy chọn động cơ 3.0L V6 và 2.0L i4 TDCi mạnh mẽ. Mỗi động cơ đều mang đến sức mạnh bền bỉ tối ưu cho công việc hàng ngày, cùng hiệu suất vận hành đầy phấn khích cho những chuyến dã ngoại cuối tuần.

Thiết kế nội thất

Nội thất sang trọng

Ford Ranger chính là chiếc bán tải mà khách hàng mong muốn với nội thất tiện dụng, thông minh và được tích hợp các công nghệ tiên tiến. 

An Toàn

Công nghệ hỗ trợ người lái 

Ford Ranger được trang bị hàng loạt công nghệ mới, từ khung vỏ vô cùng vững chắc và an toàn, công nghệ hỗ trợ lái xe tiên tiến Ford Co-pilot 360® đến hệ thống cảm biến thông minh. 

Công nghệ

Luôn kết nối trên mọi hành trình

SYNC®4A với khả năng giao tiếp qua giọng nói giúp điều khiển hệ thống giải trí và hiển thị thông tin. 

Hệ thống camera 360° cho phép hiển thị camera phía trước và phía sau xe hay góc nhìn từ trên xuống kết hợp với camera offroad giúp người lái thêm phần tự tin.

Tăng cường trải nghiệm sở hữu của khách hàng nhờ các tính năng như khởi động từ xa hay khóa & mở cửa xe từ xa.

Thông số

Thông số kỹ thuật

side front view of raptor on homepage
side front view of wildtrak on homepage
side front view of wildtrak on homepage
side front view of xls on homepage
side front view of xls on homepage

Động cơ

Xăng EcoBoost Twin-Turbo 3.0L V6 GTDi
Trục cam kép, có làm mát khí nạp

Tiêu chuẩn khí thải

EURO 5 (Nhiên liệu: Xăng Ron 95-V / Xăng sinh học Euro 5 lên đến E10

Công suất cực đại (PS/vòng/phút)

397 (292 KW) / 5650

Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút)

583 / 3500

Hệ thống truyền động

Hai cầu chủ động toàn thời gian và bán thời gian / 4WD

Bánh xe

Vành hợp kim 17"

Chế độ lái

7 chế độ lái

Bảo hành

5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào tới trước tính từ ngày giao xe hay bắt đầu sử dụng)

Động cơ

Turbo Diesel 3.0L V6 Lion
Trục cam kép, có làm mát khí nạp 

Tiêu chuẩn khí thải

EURO 5 (Nhiên liệu: Dầu DO 0,001S-V / Dầu sinh học Euro 5 lên đến B20) 

Công suất cực đại (PS/vòng/phút)

250 (183.8 KW) / 3250

Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút)

600 / 1750-2250

Hệ thống truyền động

Hai cầu chủ động / 4x4

Bánh xe

Vành hợp kim 18''

Chế độ lái

6 chế độ lái

Bảo hành

5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào tới trước tính từ ngày giao xe hay bắt đầu sử dụng)

Động cơ

Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
Trục cam kép, có làm mát khí nạp 

Tiêu chuẩn khí thải

EURO 5 (Nhiên liệu: Dầu DO 0,001S-V / Dầu sinh học Euro 5 lên đến B20)

Công suất cực đại (PS/vòng/phút)

170 (125 KW) / 3500

Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút)

405 / 1750-2500

Hệ thống truyền động

Hai cầu chủ động / 4x4

Bánh xe

Vành hợp kim 18''

Chế độ lái

6 chế độ lái

Bảo hành

5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào tới trước tính từ ngày giao xe hay bắt đầu sử dụng)

Động cơ

Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
Trục cam kép, có làm mát khí nạp

Tiêu chuẩn khí thải

EURO 5 (Nhiên liệu: Dầu DO 0,001S-V / Dầu sinh học Euro 5 lên đến B20)

Công suất cực đại (PS/vòng/phút)

170 (125 KW) / 3500

Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút)

405 / 1750-2500

Hệ thống truyền động

Hai cầu chủ động / 4x4

Bánh xe

Vành hợp kim 16''

Chế độ lái

4 chế độ lái

Bảo hành

5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào tới trước tính từ ngày giao xe hay bắt đầu sử dụng)

Động cơ

Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi

Trục cam kép, có làm mát khí nạp 

Tiêu chuẩn khí thải

EURO 5 (Nhiên liệu: Dầu DO 0,001S-V / Dầu sinh học Euro 5 lên đến B20) 

Công suất cực đại (PS/vòng/phút)

170 (125 KW) / 3500

Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút)

405 / 1750-2500

Hệ thống truyền động

Một cầu chủ động / 4x2

Bánh xe

Vành hợp kim 16''

Chế độ lái

4 chế độ lái

Bảo hành

5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào tới trước tính từ ngày giao xe hay bắt đầu sử dụng)

Mua xe Ford

Trải nghiệm ngay

Câu hỏi thường gặp

Các câu hỏi thường gặp về dòng xe Ford Ranger

Xe bán tải Ford Ranger có mấy phiên bản?

Dòng xe Ford Ranger được phân phối tại thị trường Việt Nam có 6 phiên bản gồm:

  1. Ford Ranger Raptor 3.0L V6 4x4 AT (Trang bị động cơ xăng Twin-Turbo V6 Xăng EcoBoost mang đến hiệu suất đầy phấn khích).
  2. Ford Ranger Wildtrak 3.0L V6 4x4 AT (Trang bị động cơ dầu V6 Lion mạnh mẽ vượt trội và Hộp số tự động 10 cấp điện tử E-Shifter mới).
  3. Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4x4 AT.
  4. Ford Ranger XLS 2.0L 4x4 AT (Trang bị Hộp số tự động 10 cấp và Màn hình cảm ứng trung tâm 12 inch).
  5. Ford Ranger XLS 2.0L 4x2 AT (Trang bị Hộp số tự động 10 cấp và Màn hình cảm ứng trung tâm 12 inch).

Tất cả các phiên bản xe bán tải Ford Ranger được phân phối tại thị trường Việt Nam đều được thiết kế với cấu hình Cabin Kép (Double Cab), trang bị 5 chỗ ngồi và phù hợp để chở tối đa 5 người một cách thoải mái, tiện nghi.

Các phiên bản Ford Ranger được thiết kế tối ưu cho từng mục đích sử dụng và ngân sách của khách hàng, khác biệt rõ rệt về khả năng vận hành, trang bị an toàn và mức độ tiện nghi:

 

Ford Ranger Wildtrak (Phiên bản cao cấp trang bị các tính năng công nghệ cao):      

  • Vận hành mạnh mẽ: Phiên bản Wildtrak 3.0L sở hữu động cơ dầu V6 3.0L Lion (250 mã lực / 600 Nm) đi kèm hộp số tự động 10 cấp điện tử E-Shifter hiện đại và hệ thống kiểm soát đường địa hình. Bản Wildtrak 2.0L sử dụng động cơ Single Turbo (170 mã lực / 405 Nm) kết hợp hộp số tự động 10 cấp.
  • Công nghệ an toàn (ADAS): Tích hợp đầy đủ các tính năng hỗ trợ lái thông minh như Kiểm soát tốc độ tự động thích ứng (Adaptive Cruise Control), Cảnh báo lệch làn & Hỗ trợ duy trì làn đường (LKA & LDW), Hệ thống cảnh báo va chạm & Hỗ trợ phanh khẩn cấp (FCW & AEB), Cảnh báo điểm mù kết hợp xe cắt ngang (BLIS), Camera 360 độ và cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau.
  • Trang bị sang trọng: Đèn pha LED Matrix thông minh (trên bản 3.0L), mâm xe hợp kim 18 inch, ghế da cao cấp thêu logo Wildtrak chỉ cam tương phản, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, sạc điện thoại không dây, thanh thể thao và giá nóc tiện dụng, cùng cổng nguồn điện 400W (220V) tại thùng xe.
 

Ford Ranger XLS (Phiên bản đa dụng & kinh tế): 

  • Nâng cấp mới vượt trội so với phiên bản tiền nhiệm: Được nâng cấp toàn diện với Hộp số tự động 10 cấp (thay cho hộp số 6 cấp trước đây) và Màn hình cảm ứng trung tâm 12 inch tích hợp hệ thống giải trí SYNC® 4A hiện đại. Ngoại thất bổ sung cụm đèn hậu LED và gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tiện lợi.
  • Đa dụng cho công việc & gia đình: Sử dụng động cơ 2.0L Single Turbo, hệ truyền động một cầu chủ động / 4x2 và hai cầu chủ động / 4x4, ghế nỉ chỉnh tay 6 hướng, điều hòa chỉnh tay cơ bản, camera lùi, mâm hợp kim 16 inch. Đây là những lựa chọn phù hợp và cân bằng giữa hiệu quả kinh tế cho công việc và sự tiện nghi cho gia đình.

Ford Ranger Wildtrak và Ford Ranger Raptor là hai phiên bản khác nhau thuộc cùng một dòng xe Ford Ranger. Ranger Raptor và Ranger Wildtrak có thiết kế ngoại thất/nội thất và trang bị các tính năng khác nhau.

So sánh thông số kỹ thuật giữa Ranger Wildtrak và Ranger Raptor tại đây.

Nhờ thiết kế ấn tương, khả năng vận hành vượt trội và công nghệ tiên tiến, thế hệ hiên tại của Ford Ranger tiếp tục khẳng định vị thế cao trong phân khúc xe bán tải tại Việt Nam. Về ngoại thất, thế hệ hiện tại sở hữu diện mạo vạm vỡ, cơ bắp với những đường nét thiết kế tinh tế và đặc trưng của các dòng sản phẩm bán tải của Ford. Xe được tích hợp bậc bước phía sau để giúp việc tiếp cận thùng hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Nội thất Ranger thế hệ hiện tại cũng vô cùng sang trọng và tiện nghi, với phiên bản hiệu năng cao Ranger Raptor có ghế được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu phản lực. Xe được trang bị hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4 thế hệ mới với màn hình cảm ứng lớn cho phép hiện thị màn hình off-road chuyên biệt, bảng đồng hồ kỹ thuật số hiện đại và các tùy chọn động cơ mạnh mẽ. Các phiên bản được giới thiệu bao gồm, Ranger XLS, Ranger Wildtrak và Ranger Raptor, với giá tham khảo từ 707.000.000 VNĐ đến 1.448.000.000 VNĐ.

Các phiên bản Ford Ranger Wildtrak và XLS được trang bị động cơ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 5 sử dụng nhiên liệu dầu Diesel (DO 0,001S-V).
Bên cạnh đó, phiên bản Ford Ranger Raptor mới trang bị 3.0 Twin-Turbo V6 Xăng EcoBoost Động cơ xe Ford Ranger Raptor được thiết kế để sử dụng với nhiên liệu tiêu chuẩn Euro 5 và tương thích với nhiên liệu xăng sinh học Euro 5 lên tới mức E20. Vậy, bạn có thể sử dụng nhiên liệu xăng sinh học Euro 5 lên tới mức E20 cho xe Ford Ranger Raptor.
Đọc thêm thông tin về Xăng E10 trên xe Ford.

Tất cả các phiên bản Ford Ranger được phân phối ở thị trường Việt Nam đều trang bị số tự động:

  1. Ford Ranger XLS 2.0L 4x2 AT
  2. Ford Ranger XLS 2.0L 4x4 AT
  3. Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4x4 AT 
  4. Ford Ranger Wildtrak 3.0L 4x4 AT
  5. Ford Ranger Raptor 3.0L 4WD AT

Kích thước của Ford Ranger như sau:
Các phiên bản Ranger XLS 2.0L 4x2 AT, XLS 2.0L 4x4 AT, Wildtrak 2.0L 4x4 AT,  Wildtrak 3.0L 4x4 AT có kích thước 5.346 mm (dài) x 1.918 mm (rộng) x 1.884 mm (cao)

  • Chiều dài cơ sở: 3.270 mm
 
  • Khoảng sáng gầm xe: 219 mm

 

  • Dung tích thùng nhiên liệu: 80 L

 

Riêng phiên bản Ranger Raptor 3.0L 4WD AT có kích thước 5.401 mm (dài) x 2.028 mm (rộng) x 1.922 mm (cao)

  • Chiều dài cơ sở: 3.270 mm

 

  • Khoảng sáng gầm xe: 230 mm

 

  • Dung tích thùng nhiên liệu: 80 L

 

Kích thước lòng thùng xe và các thông số chi tiết thay đổi tùy theo phiên bản.

Thùng xe Ranger thế hệ hiện tại dễ tiếp cận hơn với bậc bước được tích hợp gần bánh sau, thêm nhiều không gian hữu dụng. Các vị trí móc gá đồ cùng hai thanh giằng bên ngoài (Trên Wildtrak) giúp bạn sắp xếp và cố định hàng hóa chắc chắn ngay cả khối đồ cồng kềnh nhất.

Ford Ranger thúc đẩy những giới hạn của một chiếc bản tải tầm trung thông minh nhờ vào các công nghệ và kết nối lấy khách hàng làm trọng tâm.
Công nghệ trang bị trên chiếc ô tô bán tải Ford Ranger có nhiều cải tiến vượt tội, giúp Ranger trở thành chiếc xe thông minh trong phân khúc. Màn hình giải trí trung tâm được kết nối với hệ thống camera 360 độ, chiếc xe được kết nối thông minh, trực quan hơn với SYNC®4. Hệ thống âm thanh B&O® cao cấp nhằm đưa đến trải nghiệm âm thanh sống động, đầy cảm xúc. Hệ thống Cân bằng điện tử ESP, hệ thống Chống bó cứng phanh (ABS) & Phân phối lực phanh điện tử (EBD), hệ thống Cảnh báo điểm mù BLIS kết hợp Cảnh báo xe cắt ngang giúp hỗ trợ người lái.
Đọc thêm về công nghệ trên Ford Ranger tại đây.

Tùy theo phiên bản, Ford Ranger được trang bị tối đa tới 7 túi khí bao gồm túi khí phía trước dành cho người lái và hành khách, túi khí bên, túi khí rèm dọc hai bên trần xe và túi khí bảo vệ đầu gối người lái (chỉ trang bị trên phiên bản Ranger Wildtrak), giúp bảo vệ tối đa cho tất cả hành khách trên xe dù ngồi ở bất kỳ vị trí nào.

Với kích thước được cải tiến và khoảng sáng gầm xe lên tới 219mm (trên các phiên bản Ranger Wildtrak và Ranger XLS), khả năng lội nước tối đa của Ford Ranger lên tới 800 mm.
Khách hàng được khuyến cáo chỉ lội nước trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng với tốc độ dưới 7km/h và không được dừng xe. Cần phải thận trọng hơn khi lái xe qua dòng nước chảy bởi nước rò rỉ vào khoang động cơ hay trong xe có thể gây hư hại cho xe.
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn sử dụng xe Ford để biết thêm chi tiết.

Hệ thống kiểm soát địa hình được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Ford Ranger Wildtrak. Cùng với hệ dẫn động 2 cầu chủ động 4x4, hệ thống kiểm soát địa hình có các chế độ lái tùy chọn giúp tối ưu hóa khả năng vận hành khi di chuyển trên các bề mặt địa hình, điều kiện đường xá hay nhu cầu sử dụng xe khác nhau. Có 6 chế độ lái tùy chọn trên xe bán tải Ford Ranger bao gồm: Normal - Bình thường, ECO -Tiết kiệm, Tow/Haul- Kéo và Tải nặng, Slippery - Trơn trượt, Mud/Ruts - Bùn lầy và Sand - chế độ Cát.
Normal: Chế độ vận hành trên đường thông thường. Đây là chế độ lý tưởng nhất để di chuyển hằng ngày trên đường nhựa và được hiệu chỉnh để thích nghi với các điều kiện đường xá bình thường.
Eco: Chế độ tiết kiệm có thể sử dụng trong hầu hết các điều kiện đường xá, bằng cảnh giảm độ nhạy của bướm ga và sang số sớm hơn để giảm tải cho động cơ nhằm tiết kiệm nhiên liệu tối đa.
Tow/Haul: Chế độ kéo moóc được sử dụng khi kéo hoặc tải nặng, giúp tối ưu thời điểm chuyển số để duy trì lực kéo hoặc phanh động cơ ở địa hình đồi núi. Nó cũng gia tăng độ đầm cho tay lái giúp bạn kiểm soát tốt hơn.
Slippery: Chế độ vận hành trên bề mặt trơn trượt như băng tuyết, bề mặt cỏ hay sỏi đá. Tối ưu hiệu suất động cơ và hộp số để giảm hiện tượng trượt của bánh xe với hệ thống kiểm soát lực kéo (Traction Control), tăng cường độ bám và khả năng kiểm soát trong các tình huống yêu cầu độ bám đường cao.
Mud/Ruts: Chế độ vận hành trên đường lầy được sử dụng trong điều kiện địa hình Off road, giúp duy trì lực kéo của động cơ nhưng vẫn cho phép một số bánh xe trượt nhẹ để làm sạch bùn đất khỏi lốp xe. Không sử dụng chế độ này khi lái xe ở những địa hình có độ cứng cao vì nó có thể làm hỏng bộ truyền động.
Sand: Chế độ vận hành trên đường cát được sử dụng khi xe chạy trên bề mặt cát hoặc tuyết dày, hỗ trợ tối ưu động cơ, hộp số và hệ thống cân bằng điện tử để duy trì lực kéo của xe và cải thiện khoảng cách phanh an toàn. Không sử dụng chế độ này khi lái xe ở những địa hình có độ cứng cao vì nó có thể làm hỏng bộ truyền động của xe.

Chiếc xe bán tải Ford là dòng xe có hiệu suất cao và bền bỉ, phù hợp cho công việc, gia đình và đam mê.
Để đảm bảo chiếc xe luôn vận hành trong điều kiện tốt nhất, khách hàng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng xe theo khuyến cáo từ Ford Việt Nam.
Xem thêm lịch bảo dưỡng xe Ford Ranger tại đây.

Ford Ranger có giá khuyến nghị từ nhà sản xuất chỉ từ 707 triệu đồng.
Yêu cầu báo giá để nhận được giá lăn bánh của Ford Ranger tại Việt Nam hoặc liên hệ Đại lý Ford gần nhất để biết thêm về chính sách trả góp cũng như nhận giải đáp về các thông tin khác.
Khám phá thêm các chương trình khuyến mãi & giảm giá mới nhất của Ford Ranger tại đây.

Chỉ với vài thao tác trên công cụ Kiểm tra xe có sẵn, bạn có thể nhanh chóng tìm thấy phiên bản Ranger phù hợp trong khu vực, với bộ lọc theo thời gian giao xe sớm nhất và nhiều tùy chỉnh khác. Truy cập để sử dụng công cụ Kiểm tra xe có sẵn tại đây.

Trang web này sử dụng cookie

Trang web này sử dụng cookie

Chúng tôi sử dụng cookie để ghi nhớ lịch sử trình duyệt web của bạn và cung cấp trải nghiệm phù hợp với sở thích. Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết về cookie mà Ford sử dụng tại Chính sách bảo mật của Ford Việt Nam.